Kế hoạch phát triển chiến lược
|
UBND HUYỆN ĐẦM HÀ
TRƯỜNG MẦM NON ĐẠI BÌNH
Số: …./KHCL-MNĐB
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Đại Bình, ngày ….tháng 11 năm 2021
|
KẾ HOẠCH
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀ TRƯỜNG GIAI ĐOẠN 2021 - 2025
MỞ ĐẦU
Trường MN Đại Bình được thành lập theo QĐ số 1296/QĐ-UBND, ngày 27/04/2011 do chủ tịch UBND huyện Đầm Hà ra quyết định, trường nằm ở thôn Nhâm Cao xã Đại Bình huyện Đầm Hà tỉnh Quảng Ninh. Chức năng chính nhiệm vụ của nhà trường là:
- Xây dựng phương hướng, chiến lược phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm phù hợp điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương, tầm nhìn, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của nhà trường.
- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ 03 tháng tuổi đến 06 tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Chủ động đề xuất nhu cầu, tham gia tuyển dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường công lập; quản lý, sử dụng cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Thực hiện các hoạt động về bảo đảm chất lượng và kiểm định chất lượng giáo dục theo quy định. Công bố công khai mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục, điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục, kết quả đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục.
- Thực hiện dân chủ, trách nhiệm giải trình của nhà trường trong quản lý hoạt động giáo dục.
- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; quản lý trẻ em; tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt, trẻ em khuyết tật; thực hiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong phạm vi được phân công; thực hiện hỗ trợ các cơ sở giáo dục mầm non khác trên địa bàn nâng cao chất lượng tổ chức hoạt động giáo dục theo phân công của cấp có thẩm quyền.
- Huy động, quản lý và sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật; xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện đại hóa.
- Tham mưu với chính quyền, phối hợp với gia đình hoặc người chăm sóc trẻ em và tổ chức, cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em.
- Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động phù hợp trong cộng đồng.
- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Kế hoạch chiến lược phát triển trường MN Đại Bình giai đoạn 2021-2025 xác định cụ thể định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp phát triển,là cơ sở quan trọng của nhà trường và hoạt động của Ban giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh nhà trường. Xây dựng tập thể làm việc, đoàn kết và tính chuyên nghiệp trong nhà trường; Xây dựng, củng cố mối quan hệ và nâng cao tinh thần hợp tác với các tổ chức bên ngoài nhà trường.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14/6/2019; Thông tư 52/TT-BGD&ĐT ngày 30/12/2020 ”Ban hành Điều lệ trường mầm non”; Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ 8, Ban Chấp hành Trung ương khóa XI đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; Thông tư số 19/2018/TT-BGDĐT ngày 22/8/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế kiếm định chất lượng giáo dục và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non; Quyết định số 1677/QĐ-TTg ngày 03/12/2018 chủ Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển GDMN giai đoạn 2018-2025; Nghị quyết số 04/NQ-HU ngày 07/01/2021” Nghị quyết của BCH Đảng bộ huyện về nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao huyện Đầm Hà đến 2025, định hướng 2030”
Căn cứ Nghị quyết Đại hội Đảng bộ xã Đại Bình, nhiệm kỳ 2020 - 2025;
Căn cứ đặc điểm tình hình của nhà trường;
Trường mầm non Đại Bình xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025 cụ thể như sau:
I. BỐI CẢNH, ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1.1.Bối cảnh
1.1.1.Cơ hội
Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4/11/2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” đã được Hội nghị Trung ương 8 (khóa XI) thông qua. Quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết là Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội. Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở giáo dục-đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.
Xã Đại Bình là xã thuộc vùng ven biển, nằm cách trung tâm huyện Đầm Hà 4km. Nhân dân trên địa bàn xã chủ yếu là nông dân. Những năm gần đây, được sự quan tâm của các cấp, việc mạnh dạn thay đổi cơ cấu con giống vật nuôi cây trồng đã giúp đời sống nhân dân phát triển khá. Công tác xóa đói giảm nghèo, đền ơn đáp nghĩa… triển khai đạt hiệu quả cao; tình hình an ninh chính trị trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Cơ cấu kinh tế tiếp tục duy trì theo hướng đa dạng với điều kiện của địa phương, đã khai thác có hiệu quả những tiềm năng, thế mạnh đó là nông nghiệp và ngư nghiệp, các vấn đề xã hội được quan tâm giải quyết, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được nâng cao; hiện tại xã có 697 hộ dân với số dân là 2518 nhân khẩu. Hiện nay, trên địa bàn xã có 1 trường mầm non công lập và 01 trường TH-THCS.
Trường MN Đại Bình luôn nhận được sự quan tâm của Đảng ủy, chính quyền địa phương;
1.1.2. Thách thức
- Dân số xã Đại Bình ít do đó tỷ lệ trẻ 0-5 tuổi trên địa bàn xã hàng năm giảm đi vì vậy hàng năm để duy trì số lớp gặp khó khăn, do cha mẹ trẻ đi làm nơi khác vì vậy trẻ trong độ tuổi cũng theo đi học trái tuyến nơi khác nên số trẻ đi học tại trường hàng năm không đạt kế hoạch đề ra, mặt khác mức sống của người dân chủ yếu dựa vào phát triển kinh tế nông nghiệp và ngư nghiệp. Trình độ dân trí của một bộ phận người dân còn hạn chế, chưa chuyển biến theo kịp xu thế phát triển chung của xã hội, do đó nhận thức của người dân về giáo dục mầm non còn hạn chế.
1.2. Đặc điếm tình hình nhà trường
Trong những năm qua trường Mầm non Đại Bình luôn thực hiện theo chức năng, quyền hạn của nhà trường theo Điều lệ trường Mầm non. Tháng 1/2020 trường được Sở giáo dục ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận Trường mầm non đạt chất lượng giáo dục cấp độ 2 và công nhận và cấp bằng công nhận trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Hàng năm thực hiện tốt các nội dung công khai theo TT 36/2017
|
Nội dung đánh giá
|
Những mặt mạnh
|
Những mặt yếu
|
Nguyên nhân
|
|
1. Tổ chức và quản lý nhà trường
|
- Trường có Hội đồng trường, hiệu trưởng và 2 phó hiệu trưởng; có hội đồng thi đua, hội đồng kỷ luật, có chi bộ độc lập, có tổ chức Công đoàn và chi đoàn Thanh niên, có 2 tổ chuyên môn và tổ văn phòng hoạt động theo đúng quy định của Điều lệ trường MN và quy định của pháp luật
- Có tầm nhìn khoa học, sáng tạo có ý thức cầu thị.
Ban giám hiệu được sự tín nhiệm, ủng hộ của giáo viên, nhân viên nhà trường; dám chịu trách nhiệm; có ý thức tập thể, trách nhiệm với công việc khách quan, công bằng với đội ngũ; luôn chăm lo tinh thần, vật chất cho đội ngũ; xây dựng tập thể hội đồng sư phạm đoàn kết, phát huy trí tuệ tập thể
|
- Trường có 2 điểm trường việc quản lý con người và thực hiện chuyên môn, phong trào còn gặp nhiều khó khăn. Một số kế hoạch dài hạn và kế hoạch phối hợp đôi lúc xây dựng còn bị trùng lặp.
|
- Chưa có sự thống nhất trong BGH
|
|
2. Đội ngũ giáo viên, nhân viên và CBQL
|
- Tổng số CBQL, GV,NV: 19.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên: đủ theo quy định, đạt chuẩn 100%.
- Tập thể đoàn kết, tương trợ giúp đỡ nhau; nhiệt tình, có trách nhiệm, yêu nghề, gắn bó với nhà trường, có tinh thần xây dựng nhà trường phát triển, chất lượng chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm đa số đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục.
|
- Năng lực chuyên môn của đội ngũ giáo viên chưa đồng đều. Một số giáo viên khả năng cập nhật các văn bản mới chậm, thiếu sự năng động, sáng tạo trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.
|
- GV mới vào nghề chưa có kinh nghiệm
|
|
3. Cơ sở vật chất và thiết bị đồ dùng, đồ chơi
|
- Nhà trường có cơ sở vật chất đầy đủ, khang trang, hiện đại, đảm bảo môi trường an toàn, thân thiện sáng - xanh - sạch - đẹp.
-Trường được công nhân trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1
- Các lớp có đầy đủ đồ dùng đồ chơi, học liệu theo quy định đáp ứng yêu cầu chăm sóc giáo dục trẻ, phù hợp với phương pháp giáo dục, điều kiện văn hóa của địa phương và khả năng nhu cầu của trẻ
|
Đồ dùng trang thiết bị hiện đại còn hạn chế
|
- Kinh phí đầu tư hạn chế
|
|
4. Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
|
- Nhà trường có Ban đại diện CMHS của nhà trường, các lớp có Ban đại diện cha mẹ của lớp.
Ban Ban đại diện CMHS được tổ chức và hoạt động theo TT 55
- Nhà trường nhận được sự đồng thuận cao của các bậc phụ huynh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
|
- Một số phụ huynh chưa quan tâm đến việc học của con em minh
|
- Bố mẹ trong độ tuổi lao động nên đi làm công ty do vậy thời gian dành quan tâm con còn ít
|
|
5. Hoạt động và kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ
|
- Trẻ được theo dõi sức khỏe theo định kỳ. Trẻ được học 2 buổi/ngày và được ăn bán trú.
- Thực hiện tốt Chương trình GDMN theo quy định của Bộ GD-ĐT. Nhà trường tích cực đưa phương pháp giáo dục tiên tiến vào giảng dạy nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1. Trẻ được đánh giá các lĩnh vực đạt: Nhà trẻ từ 91% trở lên; mẫu giáo đạt 95% trở lên.
|
- Cân đối tỷ lệ dinh dưỡng giữa các chất trong công tác nuôi dưỡng chưa đồng đều.
|
|
|
6. Huy động và sử dụng các nguồn lực
|
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm chỉ đạo của lãnh đạo các cấp, phụ huynh và nhân dân.
|
- Công tác XHH và huy động các nguồn lực còn gặp khó khăn, chưa huy động được nhiều
|
- Xã thuần nông đời sống nhân dân khó khăn, các doanh nghiệp công ty hầu như không có do vậy không huy động được các nguồn XHH
|
1.3. Quy mô phát triển
1.3.1. Quy mô số lớp, số nhà trẻ và mẫu giáo
|
Năm học
|
Tổng số
|
Chia ra
|
|
Số lớp
|
Số trẻ
|
Nhà trẻ
|
3 tuổi
|
4 tuổi
|
5 tuổi
|
|
Số lớp
|
Số trẻ
|
Số lớp
|
Số trẻ
|
Số lớp
|
Số trẻ
|
Số lớp
|
Số trẻ
|
|
2021 - 2022
|
07
|
137
|
2
|
30
|
1
|
18
|
2
|
36
|
2
|
55
|
|
2022 - 2023
|
07
|
142
|
2
|
30
|
1
|
20
|
2
|
37
|
2
|
55
|
|
2023 - 2024
|
07
|
146
|
2
|
30
|
1
|
22
|
2
|
39
|
2
|
55
|
|
2024 - 2025
|
07
|
154
|
2
|
32
|
1
|
26
|
2
|
40
|
2
|
56
|
|
2025 – 2026
|
07
|
154
|
2
|
32
|
1
|
26
|
2
|
40
|
2
|
56
|
1.3.2. Nhu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ GV,NV,CBQL
|
Năm học
Môn học
|
Số lượng hiện có
|
Nhu cầu về số lượng, cơ cấu đội ngũ GV,NV,CBQL
|
|
2021-2022
|
2022-2023
|
2023-2024
|
2024-2025
|
2025-2026
|
|
1. Giáo viên
|
14
|
14
|
14
|
14
|
14
|
14
|
|
Nhà trẻ
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
4
|
|
Mẫu giáo
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
10
|
|
2. Nhân viên
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
2
|
|
3. CBQL
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
3
|
|
Tổng
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
19
|
1.3.3.Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
a) Tài chính
|
Năm kế hoạch
|
2018
|
2019
|
2020
|
Cộng
|
|
Chi thường xuyên
|
1.986.975.000
|
2.268.257.000
|
2.257.744.000
|
|
|
Chi đầu tư XDCB
|
|
|
|
|
|
CTMT QG
|
|
|
|
|
|
Ngân sách Nhà nước
|
|
|
|
|
|
Ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
Học phí và các khoản thu khác từ người học
|
23.463.000
|
32.905.000
|
18.620.000
|
|
|
Nguồn huy động khác
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
b) Cơ sở vật chất thiết bị đồ dùng, đồ chơi
|
STT
|
Nội dung
|
2021 - 2022
|
Đến năm 2025
|
|
Số lượng
|
Bình
quân
số m2/trẻ em
|
Số lượng
|
Bình
quân
số m2/trẻ em
|
|
I.
|
Tổng số phòng
|
|
|
|
|
|
II.
|
Loại phòng học
|
|
|
|
|
|
1
|
Phòng học kiên cố
|
07
|
1,5 m2/trẻ em
|
07
|
1,5 m2/trẻ em
|
|
2
|
Phòng học bán kiên cố
|
|
|
|
|
|
3
|
Phòng học tạm
|
|
|
|
|
|
4
|
Phòng học nhờ
|
|
|
|
|
|
5
|
Số điểm trường
|
02
|
|
|
|
|
6
|
Tổng diện tích đất toàn trường (m2)
|
2827m2
|
21 m2 em
|
2827m2
|
21 m2
|
|
7
|
Tổng diện tích sân chơi (m2)
|
900
|
6,7 m2 em
|
900m2
|
6,7 m2 em
|
|
8
|
Tổng diện tích một số loại phòng
|
|
|
|
|
|
III
|
Diện tích phòng sinh hoạt chung (m2)
|
45 m2
|
1,5 m2 em
|
45 m2
|
1,5 m2 em
|
|
IV
|
Diện tích phòng ngủ (m2)
|
45 m2
|
1,5 m2 em
|
45 m2
|
1,5 m2 em
|
|
V
|
Diện tích phòng vệ sinh (m2)
|
|
0,1m2
|
|
0,1m2
|
|
VI
|
Diện tích hiên chơi (m2)
|
|
|
|
|
|
1
|
Diện tích phòng giáo dục thể chất (m2)
|
70
|
0,5 m2/trẻ em
|
70
|
0,5 m2 em
|
|
2
|
Diện tích phòng giáo dục nghệ thuật hoặc phòng đa chức năng (m2)
|
70
|
0,5 m2
|
70
|
0,5 m2
|
|
3
|
Diện tích nhà bếp và kho (m2)
|
60
|
0,45 m2/trẻ em
|
60
|
0,45 m2/trẻ em
|
|
4
|
Tổng số thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu (Đơn vị tính: bộ)
|
05
|
|
07
|
|
|
5
|
Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu hiện có theo quy định
|
02
|
|
07
|
|
|
VII
|
Số bộ thiết bị, đồ dùng, đồ chơi tối thiểu còn thiếu so với quy định
|
03
|
Số
bộ/lớp
|
0
|
|
|
1
|
Tổng số đồ chơi ngoài trời
|
05
|
|
07
|
|
|
1.1
|
Tổng số thiết bị điện tử-tin học đang được sử dụng phục vụ học tập (máy vi tính, máy chiếu, máy ảnh kỹ thuật số v.v... )
|
07
|
|
09
|
|
|
1.2
|
Tổng số thiết bị phục vụ giáo dục khác
(Liệt kê các thiết bị ngoài danh mục tối thiểu theo quy định)
|
|
|
|
|
|
1.3
|
Tổng số phòng
|
|
|
|
|
1.4. Các vấn đề mang tính chiến lược
Trong những năm qua, dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quan tâm của các cấp, các ngành đã giúp cho bậc học mầm non phát triển mạnh vế số lượng và chất lượng. Đặc biệt là sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, chính quyền địa phương và Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đầm Hà luôn tạo mọi điều kiện cho trường hoàn thành tốt nhiệm vụ chính trị được giao.
- Trường tiếp tục làm tốt công tác giáo dục về tư tưởng, nhận thức cho Đội ngũ nhằm nâng cao chất lượng làm việc và hướng tới xây dựng chất lượng “mũi nhọn”. Ổn định về mọi mặt và làm tiền đề cho kế hoạch thực hiện lộ trình công nhận Chuẩn quốc gia mức độ 2.
- Tạo dựng môi trường giáo dục thân thiện: Nhà giáo mẫu mực, học sinh chăm ngoan, môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn (Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN)
Huy động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực tài chính, CSVC. Đảm bảo ổn định và phát triển quy mô trường, lớp và số học sinh (thu hút và cạnh tranh lành mạnh)
Đổi mới công tác nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục trẻ, tăng cường rèn luyện kỹ năng sống, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của trẻ. Đổi mới công tác đánh giá sự phát triển của trẻ theo theo 5 lĩnh vực của từng độ tuổi theo chương trình giáo dục mầm non,
Phát triển chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC CỦA NHÀ TRƯỜNG ĐẾN NĂM 2025
2.1. Sứ mạng
- Tạo dựng một môi trường học tập sáng - xanh - sạch - đẹp - an toàn - thân thiện. Trẻ được học tập trong môi trường “học bằng chơi, chơi mà học”, gắn với xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm, xây dựng trường mầm non hạnh phúc. Xây dựng nhà trường có kỷ cương, tình thương, trách nhiệm, có chất lượng giáo dục cao để mỗi học sinh đều được phát triển toàn diện.
- Với phương châm: “Trẻ em là nhân vật quan trọng của nhà trường, là dòng máu của nhà trường, là nhân tố quyết định sự sống còn của nhà trường”. “Trẻ em hôm nay - Thế giới ngày mai”. “Hãy dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho trẻ thơ”.
2.2. Tầm nhìn
- Trường Mầm non Đại Bình là một ngôi trường an toàn, hạnh phúc, thân thiện, uy tín là một trong những trường đứng tốp đầu cấp học mầm non huyện. Nơi khởi đầu tình yêu thương, là môi trường giáo dục đáng tin cậy, chất lượng; Giáo viên, học sinh luôn tự tin, năng động và luôn có khát vọng vươn lên khẳng định bản thân, phục vụ học lên cấp học cao hơn. Học sinh có những kĩ năng cơ bản để phục vụ cuộc sống.
2.3. Các giá trị cơ bản:
- Có lòng nhân ái với trẻ, với mọi người xung quanh.
- Đoàn kết, khoan dung, cảm thông, chia sẻ.
- Trung thực, chủ động, sáng tạo và thích ứng.
- Tôn trọng mình và mọi người.
- Trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội.
III. MỤC TIÊU VÀ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
3.1. Mục tiêu chung:
- Xây dựng nhà trường có uy tín về chất lượng giáo dục với mô hình giáo dục phù hợp xu thế phát triển của địa phương và thời đại; xây dựng đội ngũ CBQL và GV đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục; môi trường học tập thân thiện, nề nếp, kỷ cương,có chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng giáo dục cao để tạo cơ hội phát triển tốt nhất năng lực, tính tích cực, mạnh dạn, tự tin của trẻ; giúp trẻ phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, có kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi, bước đầu có trách nhiệm với bản thân, gia đình và xã hội; giữ vững danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến; tập thể lao động xuất sắc, trường đạt các tiêu chí về kiểm định chất lượng cấp độ 2,duy trì Trường Mầm non đạt Chuẩn Quốc gia mức độ 1. Xây dựng và phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
3.2. Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1. Phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên và CBQL đáp ứng yêu cầu đổi mới chương trình GDMN.
- Về số lượng: Đảm bảo đủ CBGV,NV theo định biên hàng năm.
- Công tác phát triển trình độ chuyên môn:
+ Phấn đấu đến năm 2025 65% giáo viên có trình độ trên chuẩn,
+ 80% giáo viên đạt chuẩn nghề nghiệp từ mức khá trở lên trong đó có ít nhất 30% đạt chuẩn ở mức độ tốt; 100% giáo viên có chứng chỉ ứng dụng CNTT cơ bản. 100% GV có chứng chỉ tiếng Anh. LĐTT cấp sơ sở đạt 100% CB, GV, NV. Chiến sỹ thi đua cơ sở đạt 20% của LĐTT; Công tác viết sáng kiến kinh nghiệm mỗi năm tất GBGV,NV đều đăng ký tên đề tài SKKN từ đầu năm học và phấn đấu hàng năm đạt loại A,B,C cấp huyện. Giáo viên giỏi cấp huyện từ 5-6 đ/c và nhà trường có 1-2 GV giỏi cấp tỉnh;
Mục tiêu 2. Phát triển quy mô gắn chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
1.1.Phát triển quy mô nhà trẻ, mẫu giáo
- Duy trì 7 nhóm lớp trong đó có 5 lớp MG và 2 nhóm trẻ, phấn đấu đến 2025 tỷ lệ nhà trẻ đạt 35% so với độ tuổi, mẫu giáo đạt 97% so với độ tuổi.
2.2. Phát triển thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm - xã hội, thẩm mỹ
- Thực hiện được các vận động cơ bản một cách vững vàng, đúng tư thế.
- Có khả năng phối hợp các giác quan và vận động. Vận động nhịp nhàng, biết định hướng trong không gian.
- Có kỹ năng trong một số hoạt động khéo léo của đôi tay.
- Có hiểu biết về thực phẩm và ích lợi của việc ăn uống đối với sức khỏe.
- Có một số thói quen và kỹ năng tốt trong ăn uống, giữ gìn sức khỏe và đảm bảo sự an toàn cho bản thân.
2.3. Chất lượng hoạt động nuôi dưỡng chăm sóc giáo dục
- Chất lượng nuôi dưỡng: Phấn đấu hàng năm có ít nhất 95% trẻ khỏe mạnh, chiều cao phát triển bình thường;
- Kết quả giáo dục: Tỷ lệ trẻ 5 tuổi hoàn thành Chương trình giáo dục mầm non đạt ít nhất 97%; Trẻ khuyết tật học hòa nhập (Nếu có) được đánh giá có tiến bộ đạt ít nhất 85%
2.4. Thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
- Nhà trường bám chắc vào thông tư số 51/2020/TT-BGDĐTngày 31/12/2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi một số nội dung của chương trình giáo dục mầm non.
- Tổ chức môi trường giáo dục trong và ngoài lớp phù hợp với nhu cầu khả năng của trẻ, kích thích hứng thú, tạo cơ hội cho trẻ tham gia hoctj động vui chơi, trải nghiệm theo phương châm “Học mà chơi, chơi bằng học”
- Tiếp tục duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trong những năm tiếp theo. Nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ đạt hiệu quả cao.Chuẩn bị các kỹ năng cần thiết cho trẻ trước khi vào học lớp 1.
Mục tiêu 3. Huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính, CSVC
- Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá; đầy đủ các phòng học, phòng chức năng kiên cố. Sân vườn có khu vực riêng để thực hiện các hoạt động giáo dục phát triển vận động, có đủ thiết bị đồ chơi ngoài trời theo Danh mục thiết bị và đồ chơi ngoài trời cho giáo dục mầm non do Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành và có bổ sung thiết bị đồ chơi ngoài Danh mục phù hợp với thực tế, đảm bảo an toàn trẻ.
- Tham mưu xây phòng thêm phòng học tin học ngoại ngữ. Cải tạo sửa chữa toàn bộ khu vệ sinh, bếp ăn.
Mục tiêu 4. Phát triển mối quan hệ giữa gia đình nhà trường và xã hội
- Ban đại diện CMHS phối hợp có hiệu quả với nhà trường, xã hội trong việc thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của Điều lệ trường mầm non
- Tham mưu cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương có hiệu quả với các tổ chức cá nhân xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, giáo dục của địa phương.
Mục tiêu 5. Xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia và công tác kiểm định chất lượng
* Trường chuẩn quốc gia
- Rà soát các tiêu chí bổ sung cơ sở vật chất, nguồn nhân lực để giữ vững và phát huy tốt vai trò trường chuẩn Quốc gia mức độ 1. Và phấn đấu đạt mức độ 2
* Công tác kiểm định chất lượng
- Hàng năm nhà trường thành lập hội đồng tự đánh giá, xây dựng kế hoạch căn cứ các tiêu chí tại Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT để mô tả,tập hợp minh chứng từng tiêu chí. Từ đó, phân tích đánh giá đúng, thực chất các mặt hoạt động của nhà trường và có kế hoạch cải tiến phù hợp.
- Năm học 2024-2025 nhà trường phấn đấu được hội đồng đánh giá ngoài đánh giá công tác kiểm định chất lượng cấp độ 3, công nhận trường MN đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.
IV. CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
1. Xây dựng và phát triển đội ngũ giáo viên, nhân viên, cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu giáo dục mầm non giai đoạn 2021-2025
1.1. Tổ chức và quản lý nhà trường
- Chỉ đạo giáo viên tăng cường học hỏi, khai thác, sử dụng và ứng dụng công nghệ thông tin trong thiết kế và tổ chức các hoạt động giáo dục, nhất là hướng dẫn trẻ thực hiện trò chơi kidsmart, góp phần đổi mới phương pháp CS-GD trẻ; thực hiện tốt các phần mềm dinh dưỡng trong xây dựng và cân đối khẩu phần ăn cho trẻ và các phần mềm quản lý khác cho hoạt động giáo dục mầm non.
- Tăng cường chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các thành viên trong hội đồng tự đánh giá của nhà trường thực hiện các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục. Đẩy mạnh việc ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kiểm định chất lượng giáo dục.
- Tăng cường các hình thức kiểm tra, dự giờ các hoạt động trên lớp đột xuất, định kỳ, báo trước nhất là kiểm tra đột xuất, đi sâu kiểm tra, hướng dẫn việc thực hiện chương trình GDMN mới ở các độ tuổi, những vấn đề giáo viên còn nhiều hạn chế; kịp thời góp ý, điều chỉnh, bổ sung cho giáo viên thực hiện.
- Phân công, phối hợp giữa Ban giám hiệu, tổ chức công đoàn, tổ trưởng các bộ phận và y tế trường học kiểm tra, giám sát các hoạt động theo chức năng nhiệm vụ được giao.
- Tăng cường công tác quản lý tài chính, quản lý tốt nguồn thu-chi, chủ động trong quản lý kế hoạch tài chính; Tiết kiệm các khoản chi phí để tập trung tài chính cho các hoạt động phát triển của nhà trường; Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nội bộ về tài chính, hoạch toán minh bạch các nguồn thu, chi để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác tài chính.
- Thực hiện niêm yết, công khai kịp thời các nội dung theo qui định.
1.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ
- Hàng năm, tham mưu UBND huyện tuyển giáo viên nhằm đảm bảo đủ nhu cầu về số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, số trẻ, số lớp.
- Thực hiện tốt công tác quy hoạch, xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng, hợp lý về cơ cấu, có chất lượng cao, bảo đảm đủ các chuẩn về chính trị và chuyên môn theo quy định của Bộ GD-ĐT.
- Phấn đấu “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức và sáng tạo” để trẻ noi theo.
1.3. Bồi dưỡng đội ngũ theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực nghề nghiệp, chính sách phát triển đội ngũ:
- Nhà trường có kế hoạch bồi dưỡng kiến thức kỹ năng quản lý nhà nước, cho Ban giám hiệu. Bồi dưỡng kỹ năng chuyên môn cho giáo viên từ Cao đẳng lên Đại học, tiếng Anh từ chứng chỉ A2 đến B, tin học ứng dụng CNTT, biết đàn, biết thiết kế bài giảng ... để phục vụ cho chuyên môn.
- Ban giám hiệu rà soát trình độ chuyên môn của từng cán bộ, giáo viên, nhân viên để xây dựng kế hoạch Đào tạo cử giáo viên tham gia các lớp học cho hợp lý theo từng giai đoạn trong năm học.
- Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên về lý luận chính trị và chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên, nhân viên. Tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên học tập và đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường.
- Rà soát trình độ chuyên môn nghiệp vụ, năng lực sư phạm của giáo viên. Động viên khuyến khích, tạo điều kiện cho giáo viên chưa có trình độ ngoại ngữ, tin học tự học để nâng cao trình độ.
- Bồi dưỡng chuyên môn cho giáo viên bằng nhiều hình thức. Mời giảng viên về bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ. Dự giờ, hội giảng, tổ chức hoạt động chuyên đề, hội thi giáo viên giỏi, học hỏi trường bạn, trao đổi học tập kinh nghiệm,…Phát động các phong trào thi đua dạy tốt, học tốt có phần thưởng khích lệ và góp ý rút kinh nghiệm để giáo viên khắc phục những tồn tại và phát huy thành tích đạt được.
- Thường xuyên bồi dưỡng lực lượng cán bộ kế cận và lực lượng cốt cán của nhà trường thông qua thực tiễn công tác và tham gia các lớp đào tạo, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức.
- Tổ chức đánh giá, xếp loại cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo các chuẩn đã được ban hành.
- Thực hiện quy chế dân chủ trong nhà trường, công bằng trong phê bình, thi đua khen thưởng, giải quyết những vướng mắc trong nội bộ CBGVNV trên cơ sở bình đẳng. Giải quyết kịp thời và đầy đủ các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên, tạo điều kiện cho cán bộ giáo viên yên tâm công tác.
- Xây dựng bầu không khí làm việc đồng thuận, phát huy vai trò gương mẫu trong lãnh đạo, tạo khối đoàn kết nhất trí cùng nhau hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ đề ra.
* Dạy học theo dự án, Dạy học bằng phương pháp Montessori, Steam
- Giáo viên được tham quan, học tập việc xây dựng môi trường, hình thức tổ chức 1 số hoạt động cho trẻ học theo phương pháp giáo dục Montessori tại các trường điểm của tỉnh.
* Giáo dục kết nối.
- Xây dựng, bổ sung hệ thống kết nối mạng, công nghệ thông tin hiện đại.
2. Nâng cao chất lượng chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
- Trẻ được khám sức khỏe định kỳ. Đảm bảo an toàn tuyệt đối thể chất và tinh thần cho trẻ, phòng chống các dịch bệnh, không để lây lan trong trường.
- Tổ chức thực hiện tháng hành động vệ sinh an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường, đảm bảo đủ nước uống, nước sạch trong trường học.
- Mùa đông 100% trẻ đi tất trong lớp.
- Tuyệt đối không đón trẻ bị ốm vào học.
- Phấn đấu không có giáo viên xúc phạm đến nhân phẩm và thân thể trẻ, đảm bảo an toàn về tinh thần và thể lực cho trẻ khi trẻ ở trường, ở lớp.
- Xử lý nhanh gọn, kịp thời các diễn biến bất thường về sức khỏe trẻ, sơ cứu đúng cách các tai nạn thường xảy ra, khai thác sử dụng có hiệu quả tủ thuốc dự phòng và thường xuyên kiểm tra hạn sử dụng của thuốc.
* Công tác giáo dục
- Xây dựng kế hoạch phát triển “Chương trình nhà trường” trên cơ sở khung chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo. Trú trọng nâng cao lĩnh vực phát triển thẩm mỹ, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm quan hệ xã hội cho trẻ.
- Mục tiêu cụ thể trong chương trình nhà trường: Căn cứ kết quả mọng đợi cuối mỗi độ tuổi xây dựng -> Mục tiêu các lĩnh vực phát triển->Mục tiêu chủ đề->Mục tiêu hoạt động giáo dục -> Mục tiêu bài dạy. Việc thực hiện chương trình cần thực hiện kết hợp nhiều phương pháp khác nhau dạy trẻ phát triển.
- Xây dựng kế hoạch theo nguyên tắc linh hoạt vận dụng triển khai phù hợp với điều kiện của từng lớp.
- Tổ chức các hoạt động tập thể theo từng sự kiện trong năm học phù hợp: Bé vui hội Trăng rằm, Bé vui đến trường…
- Nhà trường có kế hoạch tổ chức các buổi dã ngoại, hoạt động trải nghiệm trong năm: 1-2 buổi.
- Tổ chức cho trẻ tiếp cận học tiếng Anh: Học sinh lứa tuổi mẫu giáo ( HS MG 5 tuổi) có nhu cầu đang theo học tại trường mầm non Đại Bình.
- Tổ chức cho trẻ làm quen với tin học: Phân công giáo viên thành thạo trong ứng dụng CNTT để hướng dẫn trẻ hoạt động các phần mềm kidstmart. Tăng cường trường học kết nối, trường học điện tử.
- Tiếp tục triển khai các chuyên đề về đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động giáo dục “Lấy trẻ làm trung tâm”, kiểm tra đánh giá nhằm khắc phục những hạn chế sớm tạo ra được sự chuyển biến cụ thể về chất lượng giáo dục, hiệu quả đào tạo của nhà trường; Nâng cao chất lượng các hoạt động khám phá, trải nghiệm, thí nghiệm, ứng dụng công nghệ thông tin vào tổ chức các hoạt động giáo dục. Tiếp tục thực hiện chương trình GDMN, Chương trình nhà trường và Bộ chuẩn phát triển trẻ năm tuổi.
- Chỉ đạo xây dựng các kế hoạch tổ chức các hoạt động ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori để giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng tự phục vụ: rửa tay, tự múc cơm ăn, chải răng, thay quần áo, lau mặt... phù hợp với thực trạng đối tượng học sinh của từng lớp; Tổ chức các chuyên đề về giáo dục lễ giáo. Tăng cường tổ chức các hoạt động vui chơi, trò chơi học tập, trò chơi dân gian để rèn tính mạnh dạn, tự tin cho các em.
- Tiếp tục chỉ đạo giáo viên thực hiện việc lồng ghép, tích hợp các nội dung giáo dục kỹ năng sống, lồng ghép nội dung giáo dục An toàn giao thông, bảo vệ môi trường và đưa nội dung “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” vào các hoạt động giáo dục.
3. Cơ sở vật chất, tăng cường trang thiết bị dạy học, môi trường, xây dựng trường MN lấy trẻ làm trung tâm, xây dựng trường chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, hội nhập quốc tế:
- Tham mưu các cấp lãnh đạo đầu tư xây dựng đảm bảo đủ số phòng học, các phòng chức năng, trang thiết bị giáo dục, cải tạo sửa chữa toàn bộ khu vệ sinh, bếp ăn của trẻ và xây phòng ngoại ngữ, tiếng anh ở Khu Trung tâm theo quy định trường Mầm non đạt chuẩn Quốc gia mức độ 2.
- Rà soát tham mưu để bổ sung trang thiết bị đồ dùng tối thiểu theo TT 01/VBHN-BGDĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Bổ sung thêm các trang thiết bị hiện đại đồ dùng đồ chơi.
- Cải tạo môi trường xanh - sạch - đẹp, thân thiện, gần gũi với trẻ.
- Tìm kiếm sự hỗ trợ tài chính, hiện vật từ các tổ chức, cá nhân để đầu tư các trang thiết bị hiện đại tạo cảnh quan sư phạm cho nhà trường.Huy động các nguồn lực xã hội thực hiện xã hội hóa việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học.
- Quản lý và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất để phục vụ cho hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác.
- Phát động phụ huynh ủng hộ ngày công, các nguyên vật liệu, sách truyện, cây xanh, ….để giáo viên làm đồ dùng tự tạo phục vụ cho việc vui chơi, học tập của trẻ.
4. Công tác tài chính
- Sử dụng hiệu quả Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm, nguồn lực từ gia đình học sinh, từ công tác xã hội hoá giáo dục. Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, công khai minh bạch các nguồn thu chi. Tham mưu với Ban đại diện cha mẹ trẻ để tăng cường sự hỗ trợ đóng góp của cha mẹ trẻ, mạnh thường quân cho sự nghiệp giáo dục chung của trường. Tranh thủ sự hỗ trợ tài chính từ các tổ chức, cá nhân khác.
5. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, tăng cường ƯDCNTT trong công tác dạy học và quản lý (Đổi mới công tác quản trị, nâng cao năng lực tự chủ)
- Trường sử dụng hiệu quả các phần mềm quản lý: Quản lý tài chính, Quản lý tài sản, phần mềm phổ cấp giáo dục, triển khai tốt cuộc thi thiết kế bài giảng E-learning cấp trường.
- Giáo viên, nhân viên có khả năng ứng dụng CNTT, có khả năng khai thác thiết bị CNTT và ứng dụng CNTT vào giảng dạy.
- Trang Website của trường hoạt động tích cực với nhiều nội dung phong phú.
- Nhà trường có phòng máy tính đảm bảo đủ máy tính cho trẻ hoạt động.
- Tiếp tục đầu tư máy tính và các thiết bị đảm bảo cho việc ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động dạy và học sáng tạo, bài giảng điện tử E-Learning. Xây dựng mạng thông tin quản lý giữa giáo viên, các tổ chuyên môn với Nhà trường liên thông qua hệ thống nối mạng Lan và Internet.
- Sử dụng tiết kiệm các nguồn kinh phí, các nguồn tài trợ để đầu tư hệ thống máy tính, các thiết bị giáo dục khác theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
6. Quan hệ CMHS, cộng đồng
- Đầu năm nhà trường tiến hành họp phụ huynh học sinh bầu ra Ban đại diện cha mẹ học sinh của nhà trường gồm: Ban đại diện ở mỗi lớp gồm 1 thành viên. Thường trực Ban đại diện cha mẹ học sinh nhà trường có 3 thành viên.
- Ban đại diện họp và nêu ra nhiệm vụ, quyền hạn của Ban đại diện cha mẹ học sinh ở lớp và Ban đại diện cha mẹ học sinh trường.
- Ban đại diện CMHS phối hợp với BGH nhà trường tổ chức thực hiện nhiệm vụ theo nghị quyết của cuộc họp đầu năm học, thực hiện các hoạt động giáo dục trong từng thời gian do Ban đại diện đề ra.
- Ban đại diện cùng với nhà trường phổ biến các chủ trương, chính sách về giáo dục, về công tác xã hội hóa giáo dục, nhằm nâng cao trách nhiệm việc chăm sóc giáo dục trẻ.
- Nhà trường tổ chức các cuộc họp PHHS theo định kỳ 1 năm học 2 lần để lắng nghe ý kiến góp ý của phụ huynh học sinh về công tác chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường.
- Kinh phí của Ban đại diện CMHS phục vụ cho việc tổ chức các hoạt động chăm sóc, động viên, giáo dục và khen thưởng học sinh. Các nguồn kinh phí của Ban đại diện được sự thống nhất của BGH nhà trường về mục đích thu và mục đích chi, đảm bảo nguyên tắc công khai dân chủ, báo cáo tình hình thu chi và quyết toán kinh phí tại các cuộc họp phụ huynh học sinh trong năm học.
7. Truyền thông, phát triển, xã hội hóa, hội nhập quốc tế…..
- Đẩy mạnh công tác truyền thông các nhiệm vụ trọng tâm năm học; Theo dõi dư luận về xã hội lĩnh vực chăm sóc và giáo dục của nhà trường nói chung và Giáo dục và Đào tạo huyện Đầm Hà nói riêng.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, phát huy truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục nhằm nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường về vai trò, vị trí và sự cần thiết phải đổi mới căn bản,toàn diện giáo dục và đào tạo, nhằm phát huy sức mạnh tổng hợp của tập thể sư phạm đối với sự nghiệp phát triển nhà trường.
- Tiếp tục tham mưu các cấp lãnh đạo xin kinh phí đầu tư xây dựng, sửa chữa, bổ sung CSVC trong nhà trường.
- Huy động mọi nguồn lực xây dựng, mua sắm trang thiết bị theo hướng chuẩn quốc gia. Phát huy mạnh mẽ vai trò của Ban đại diện cha mẹ học sinh nhằm chăm lo, hỗ trợ vật liệu tái sử dụng để làm đồ chơi, đồ dùng học tập cho trẻ hoạt động, tạo cảnh quan môi trường xanh-sạch-đẹp trong trường mầm non.
V. LỘ TRÌNH THỰC HIỆN
5.1. Năm học 2021 - 2022: (Có biểu số liệu kèm theo)
* Công tác huy động trẻ, phổ cập:
- Tổng số nhóm, lớp: 7 nhóm, lớp.
Trong đó: 2 nhóm trẻ 24-36 tháng; 1 lớp 3 tuổi, 2 lớp 4 tuổi, 2 lớp 5 tuổi.
- Số trẻ toàn trường: 137 cháu.
Trong đó: + Nhà trẻ 30 cháu/91 = 32,96%
+ Mẫu giáo 107 cháu/131= 81,6%
- Làm tốt công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi.
* Chất lượng CSND-GD
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
+ Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
+ Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
+ 100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ. Phấn đấu trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi là: 1,5%.
+ Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo Thông tư số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐT ngày 12/5/2016 của Bộ Y tế về công tác y tế trường học.
+ Ký hợp đồng cung ứng thực phẩm, tuân thủ các qui định về VSATTP của cơ quan y tế, cơ quan quản lý giáo dục trên địa bàn.
+ Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo quy định.
+ Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
- Công tác giáo dục
- Xây dựng kế hoạch phát triển “Chương trình nhà trường” trên cơ sở khung chương trình của Bộ giáo dục và Đào tạo.
- Xây dựng kế hoạch theo nguyên tắc linh hoạt vận dụng triển khai phù hợp với điều kiện của từng lớp.
- Tổ chức các hoạt động tập thể theo từng sự kiện trong năm học phù hợp: Bé vui hội Trăng rằm, Bé vui đến trường…
- Nhà trường có kế hoạch tổ chức các buổi dã ngoại, hoạt động trải nghiệm trong năm: 1-2 buổi.
- Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự thi cấp huyện, cấp tỉnh.
- Thực hiện làm điểm cho huyện về tổ chức các hoạt động thuộc các lĩnh vực giáo dục nếu được phân công.
- Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 94%; mẫu giáo đạt 95,5%.
* Cơ sở vật chất, thiết bị:
- Sửa chữa, cải tạo nhà vệ sinh các nhóm, lớp.
- Bổ sung trang thiết bị đồ dùng đồ chơi các nhóm, lớp.
*Xây dựng, phát triển đội ngũ:
- 100% CB, GV, NV chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành.
- 100% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng Anh theo quy định.
- Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 68% đạt khá và 32% đạt tốt.
- 100 % CBQL, GV, NV được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu: 20% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
-100% cán bộ quản lý và giáo viên nhân viên được bồi dưỡng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ phân công.
*Hoạt động của các tổ chức:
- Đảng viên 18 đ/c đạt 94,7%. 100% đảng viên xếp loại hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- Công đoàn và Đoàn Thanh niên đều đạt trong sạch vững mạnh.
* Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số:
- Trường sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý và công tác giáo dục, triển khai tốt cuộc thi thiết kế bài giảng E-learning cấp trường.
- Trang Website của trường hoạt động tích cực với nhiều nội dung phong phú.
- Cài đặt các phần mềm học tập cho trẻ trên máy tính cho trẻ hoạt động.
*Các phong trào, công tác thi đua, mô hình thi đua:
- Tập thể LĐTT, Tập thể lao động xuất sắc.
- LĐTT đạt 100% CB, GV, NV. Trong đó Chiến sỹ thi đua 20% LĐTT
- Phấn đấu trường đạt các tiêu chí về “Trường, lớp mầm non hạnh phúc”.
2.2. Năm học 2022 - 2023:
* Công tác huy động trẻ, phổ cập:
- Tổng số nhóm, lớp: 7 nhóm, lớp.
Trong đó: 2 nhóm trẻ 24-36 tháng; 1 lớp 3 tuổi, 2 lớp 4 tuổi, 2 lớp 5 tuổi.
- Số trẻ toàn trường: 142 cháu.
Trong đó: + Nhà trẻ 30 cháu/91 = 32,96%
+ Mẫu giáo 112 cháu/131= 85,5%
- Làm tốt công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi.
* Chất lượng CS-ND-GD:
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
+ Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
+ Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
+100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ. Phấn đấu trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi là: 1,4%.
+ Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế.
+ Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
- Công tác giáo dục:
+ Thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình GDMN theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1. Chuẩn bị các điều kiện phổ cập cho trẻ 4 tuổi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề.
+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”. Phát huy sử dụng có hiệu quả các phòng chức năng.
+ 100% các lớp ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori, Steam vào giảng dạy.
+ Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự thi cấp huyện, cấp tỉnh.
+ Thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen tin học
+ Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 95% ; mẫu giáo đạt 96%.
* Cơ sở vật chất, thiết bị:
- Bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm, lớp.
* Xây dựng, phát triển đội ngũ:
- Phấn đấu 100% giáo viên đạt trình độ trên chuẩn.
- 100% CB, GV, NV chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành.
- 100% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định.
- Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 68% đạt khá và 32% đạt tốt.
- 100 % CBQL, GV, NV được đánh giá xếp loại cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu: 20% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhân viên được bồi dưỡng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ phân công.
* Hoạt động của các tổ chức:
- Đảng viên 18 đ/c đạt 94,7%. 100% đảng viên xếp loại hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. Chi bộ hoàn thành tốt NV trở lên
- Công đoàn và Đoàn Thanh niên đều đạt trong sạch vững mạnh.
* Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số:
- Trường sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý.
- Trang Website của trường hoạt động tích cực với nhiều nội dung.
- Nhà trường có phòng máy tính đảm bảo đủ máy tính cho trẻ hoạt động.
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy.
* Các phong trào, công tác thi đua, mô hình thi đua:
- Tập thể LĐTT, Tập thể lao động xuất sắc.
- LĐTT đạt 100% CB, GV, NV. Trong đó Chiến sỹ thi đua 20% LĐTT
- Phấn đấu trường đạt các tiêu chí về “Trường, lớp mầm non hạnh phúc”.
2.3. Năm học 2023-2024
* Công tác huy động trẻ, phổ cập:
- Tổng số nhóm, lớp: 7 nhóm, lớp.
Trong đó: 2 nhóm trẻ 24-36 tháng; 1 lớp 3 tuổi, 2 lớp 4 tuổi, 2 lớp 5 tuổi.
- Số trẻ toàn trường: 146 cháu.
Trong đó: + Nhà trẻ 30 cháu/91 = 32,96%
+ Mẫu giáo 116 cháu/131= 88,5%
- Làm tốt công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi, thực hiện PC cho trẻ 4 tuổi.
* Chất lượng CS-ND-GD:
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
+ Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
+ Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
+100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ. Phấn đấu trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi là: 1,3%.
+ Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế.
+ Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo quy định.
+ Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý nuôi dưỡng.
- Công tác giáo dục:
+ Thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1. Chuẩn bị các điều kiện phổ cập cho trẻ 4 tuổi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề giáo dục.
+ Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm”, “Xây dựng trường, lớp mầm non hạnh phúc”. Cho trẻ 5 tuổi tiếp cận với tiếng Anh
+ Chỉ đạo 100% các lớp ứng dụng phương pháp giáo dục Montessori, Steam, Reggio Emilia.
+ Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự thi cấp huyện, cấp tỉnh.
+ Thực hiện làm điểm cho huyện về tổ chức các hoạt động thuộc các lĩnh vực giáo dục nếu được phân công.
+ Thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen tin học và tiếng anh.
+ Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 95,7% ; mẫu giáo đạt 97%.
* Cơ sở vật chất, thiết bị:
- Bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm, lớp.
* Xây dựng, phát triển đội ngũ:
- 100% cán bộ giáo viên, nhân viên có lập trường tư tưởng kiên định vững vàng, chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành.
- 100% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định.
- Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 68% đạt khá và 32% đạt tốt.
- 100% CBQL, GV, NV được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu: 20% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhân viên được bồi dưỡng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ phân công.
* Hoạt động của các tổ chức:
- Đảng viên 18 đ/c đạt 94,7%. 100% đảng viên xếp loại hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. Chi bộ hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.
- Công đoàn và Đoàn Thanh niên đều đạt trong sạch vững mạnh.
* Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số:
- Trường sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý và công tác giáo dục, triển khai tốt cuộc thi thiết kế bài giảng E-learning cấp trường.
- Trang Website hoạt động tích cực với nhiều nội dung phong phú.
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy.
* Các phong trào, công tác thi đua, mô hình thi đua:
- Tập thể LĐTT, Tập thể lao động xuất sắc.
- LĐTT đạt 100% CB, GV, NV. Trong đó Chiến sỹ thi đua 20% LĐTT
2.4. Năm học 2024- 2025
* Công tác huy động trẻ, phổ cập:
Tổng số nhóm, lớp: 7 nhóm, lớp.
- Trong đó: 2 nhóm trẻ 24-36 tháng; 1 lớp 3 tuổi, 2 lớp 4 tuổi, 2 lớp 5 tuổi.
- Số trẻ toàn trường: 154 cháu.
Trong đó: + Nhà trẻ 32 cháu/91 = 35,1%
+ Mẫu giáo 122 cháu/131= 93,1%
- Làm tốt công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi và 4 tuổi (nếu có).
* Chất lượng CS-ND-GD
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
+ Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
+ Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
+ 100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ. Phấn đấu trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi là: 1,2%.
+ Thực hiện tốt công tác y tế trường học theo quy định của Bộ Y tế.
+ Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo quy định.
- Công tác giáo dục
+ Thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình GDMN do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1. Chuẩn bị các điều kiện phổ cập cho trẻ 4 tuổi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề giáo dục.
+ Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự thi cấp huyện.
+ Thực hiện làm điểm cho huyện về tổ chức các hoạt động thuộc các lĩnh vực giáo dục nếu được phân công.
+ Thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen tin học và tiếng anh.
+ Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 96% ; mẫu giáo đạt 97,5%.
* Cơ sở vật chất, thiết bị
- Bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm, lớp và bổ sung cơ sở vật chất cho các nhóm, lớp xây mới.
* Xây dựng, phát triển đội ngũ
- Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 19 đ/c
- Biên chế: 19 người
- Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn: 17/19=89,5%
- 100% CB, GV, NV chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành.
- 100% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định.
- Đánh giá xếp loại chuẩn nghề nghiệp: 68% đạt khá và 32% đạt tốt.
- 100 % CBQL, GV, NV được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu: 20% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
* Hoạt động của các tổ chức
- Đảng viên 18 đ/c đạt 94,7%. 100% đảng viên xếp loại hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
- Công đoàn và Đoàn Thanh niên đều đạt trong sạch vững mạnh.
* Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số
- Trường sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý và công tác giáo dục, triển khai tốt cuộc thi thiết kế bài giảng E-learning cấp trường.
- Trang Website của trường hoạt động tích cực với nhiều nội dung phong phú.
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy.
* Các phong trào, công tác thi đua, mô hình thi đua
- Tập thể LĐTT, Tập thể lao động xuất sắc.
- LĐTT đạt 100% CB, GV, NV. Trong đó Chiến sỹ thi đua 20% LĐTT
2.5. Năm học 2025- 2026
* Công tác huy động trẻ, phổ cập:
Trong đó: 2 nhóm trẻ 24-36 tháng; 1 lớp 3 tuổi, 2 lớp 4 tuổi, 2 lớp 5 tuổi.
- Số trẻ toàn trường: 154 cháu.
Trong đó: Trong đó: + Nhà trẻ 32 cháu/91 = 35,1%
+ Mẫu giáo 122 cháu/131= 93,1%
- Làm tốt công tác phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi và 4 tuổi. Phấn đấu 100% trẻ mẫu giáo trong độ tuổi đến trường.
* Chất lượng CS-ND-GD
- Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
+ Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ trong nhà trường.
+ Thực hiện nghiêm túc công tác phòng chống cháy nổ trong nhà trường.
+100% trẻ đến lớp được cân, đo, lên biểu đồ phát triển, khám sức khỏe định kỳ đầy đủ. Phấn đấu trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi là: 1,1%.
+ Thực hiện tốt công tác y tế trường học quy định của Bộ Y tế.
+ Xây dựng thực đơn đảm bảo hợp lý giữa các chất theo Thông tư của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Công tác giáo dục
+ Thực hiện có hiệu quả nội dung Chương trình GDMN của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ chuẩn bị tâm thế cho trẻ năm tuổi vào lớp 1. Chuẩn bị các điều kiện phổ cập cho trẻ 4 tuổi.
+ Tiếp tục thực hiện tốt các chuyên đề giáo dục.
+ Tổ chức tốt các Hội thi cấp trường và tham dự thi cấp huyện.
+ Thực hiện làm điểm cho huyện về tổ chức các hoạt động thuộc các lĩnh vực giáo dục nếu được phân công.
+ Thực hiện cho trẻ mẫu giáo làm quen tin học và tiếng anh.
+ Đánh giá các lĩnh vực của trẻ đạt: Nhà trẻ từ 96,5%; mẫu giáo đạt 98%.
* Cơ sở vật chất, thiết bị
- Bổ sung trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi cho các nhóm, lớp và bổ sung cơ sở vật chất cho các nhóm, lớp xây mới.
* Xây dựng, phát triển đội ngũ
- Tổng số cán bộ, giáo viên và nhân viên: 19 đ/c
- Biên chế: 19 người;
- Giáo viên đạt trình độ trên chuẩn: 17/19=89,5%
- 100% CB, GV, NV chấp hành tốt chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước, các quy định của địa phương và của ngành.
- 100% cán bộ giáo viên có trình độ tiếng anh theo quy định.
- Đánh giá xếp loại CNN: 46% đạt khá và 50% đạt tốt, 4% đạt.
- 100 % CBQL, GV, NV được đánh giá cán bộ, công chức, viên chức. Phấn đấu: 20% CB, GV, NV hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, 80% CB, GV, NV hoàn thành tốt nhiệm vụ.
- 100% cán bộ quản lý và giáo viên nhân viên được bồi dưỡng chuyên môn theo chức năng nhiệm vụ phân công.
* Hoạt động của các tổ chức
- Đảng viên 18 đ/c đạt 94,7%. 100% đảng viên xếp loại hoàn thành tốt và xuất sắc nhiệm vụ. Chi bộ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên
- Công đoàn và Đoàn Thanh niên đều đạt trong sạch vững mạnh.
* Ứng dụng CNTT, chuyển đổi số
- Trường sử dụng hiệu quả các phần mềm trong công tác quản lý và công tác giáo dục, triển khai tốt cuộc thi thiết kế bài giảng E-learning cấp trường.
- Trang Website của trường hoạt động tích cực với nhiều nội dung phong phú.
- Ứng dụng CNTT trong hoạt động giảng dạy.
* Các phong trào, công tác thi đua, mô hình thi đua
- Bằng khen của chủ tịch tỉnh.
- Tập thể LĐTT, Tập thể lao động xuất sắc.
- LĐTT đạt 100% CB, GV, NV. Trong đó Chiến sỹ thi đua 20% LĐTT
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược
- Kế hoạch chiến lược sau khi được phê duyệt sẽ thông qua Chi bộ, Hội đồng trường và phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, CMHS, các tổ chức, cá nhân có liên quan, quan tâm đến nhà trường. Thông tin nội dung cơ bản của kế hoạch được đăng trên website của trường, thông báo trên loa truyền thanh của xã.
2. Lộ trình, kinh phí thực hiện kế hoạch chiến lược
- Triển khai Kế hoạch đến toàn thể cán bộ, giáo viên, viên chức. Báo cáo lên cơ quan cấp trên để xin ý kiến chỉ đạo.
- Triển khai kế hoạch chiến lược đến toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, CMHS, các tổ chức, cá nhân có liên quan, quan tâm đến nhà trường.
- Tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng, thu thập ý kiến đóng góp, bổ sung cho kế hoạch.
- Hoàn thành cơ bản xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ; tham mưu đầu tư CSVC, xây dựng các hạng mục theo lộ trình của Kế hoạch.
- Thực hiện kiểm định chất lượng cấp độ 3 để công nhận lại trường chuẩn Quốc gia mức độ 2.
- Xây dựng Kế hoạch thực hiện chi tiết các nội dung đề ra theo từng năm học.
- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân liên quan
3.1. Hiệu trưởng
- Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược đến từng cán bộ, giáo viên, nhân viên trường. Thành lập ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Cụ thể:
+ Chỉ đạo xây dựng và phê duyệt lộ trình cụ thể thực hiện kế hoạch chiến lược chung cho toàn trường.
+ Tổ chức đánh giá thực hiện kế hoạch hành động hàng năm của toàn trường và thực hiện kế hoạch chiến lược của toàn trường theo từng giai đoạn phát triển.
+ Kiểm tra, đánh giá ra soát việc thực hiện kế hoạch chiến lược hàng năm, có kế hoạch điều chỉnh phù hợp với thực tế.
- Phân công, quản lý, đánh giá, xếp loại; Khen thưởng, thi hành kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên theo quy định. Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài chính, tài sản của nhà trường.
- Tiếp nhận trẻ em, quản lý trẻ em và các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em của nhà trường; Quyết định khen thưởng, phê duyệt kết quả đánh giá trẻ theo các nội dung nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em do Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định; Tham gia các hoạt động giáo dục 2 tiết/tuần.
- Thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở, xã hội hóa giáo dục, phát huy vai trò của nhà trường đối với cộng đồng.
- Thực hiện Nghị quyết của Hội đồng và các chủ trương chính sách của Đảng, nhà nước, của ngành. Phổ biến các Chủ trương, chính sách, văn bản của ngành cấp trên kịp thời đến tập thể sư phạm nhà trường.
3.2. Phó hiệu trưởng
- Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác nuôi dưỡng: Thực hiện nhiệm vụ được phân công, giúp hiệu trưởng tổ chức triển khai và chịu trách nhiệm từng phần công việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để nâng cao chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng.
- Phó Hiệu trưởng phụ trách công tác giáo dục: Giúp Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, theo dõi tài sản, cơ sở vật chất trong trường, các phong trào, hoạt động khác trong nhà trường; Thực hiện hồ sơ, sổ sách đầy đủ theo quy định. Tham gia các hoạt động giáo dục 4 tiết/tuần. Thay mặt Hiệu trưởng điều hành các hoạt động của trường khi được Hiệu trưởng ủy quyền.
3.3. Hội đồng trường
- Hội đồng trường chịu trách nhiệm quyết định mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch đầu tư và phát triển của nhà trường trong từng giai đoạn và từng năm học; huy động và giám sát việc sử dụng các nguồn lực dành cho nhà trường gắn nhà trường với cộng đồng và xã hội, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục.
3.4. Tổ trưởng chuyên môn
- Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm.
- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, kiểm tra, đánh giá chất lượng công
tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ. Quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn.
3.5. Tổ phó chuyên môn
- Giúp tổ trưởng chuyên môn kiểm tra hồ sơ giáo viên theo định kỳ. Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Đề xuất khen thưởng, kỷ luật giáo viên. Chủ trì sinh hoạt Tổ chuyên môn khi tổ trưởng vắng mặt.
3.6. Tổ văn phòng
- Xây dựng kế hoạch hoạt động của tổ theo tuần, tháng, năm. Giúp Hiệu trưởng quản lý tài chính, tài sản, lưu giữ hồ sơ của nhà trường.
- Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công việc của các thành viên trong tổ theo kế hoạch của nhà trường. Chủ trì sinh hoạt Tổ văn phòng.
3.7. Giáo viên, nhân viên
- Căn cứ kế hoạch của tổ để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện, thông tin kịp thời những vướng mắc để điều chỉnh kịp thời, đưa ra các giải pháp để thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển chiến lược giáo dục của nhà trường.
3.8. Các tổ chức đoàn thể trong nhà trường
- Hàng năm xây dựng chương trình hành động thực hiện các nội dung có liên quan trong vấn đề thực hiện kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
- Tuyên truyền, vận động mọi thành viên của tổ chức mình, thực hiện tốt các nội dung và giải pháp, tham mưu với nhà trường điều chỉnh, bổ sung những nội dung phù hợp để thực hiện tốt kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
3.9. Ban đại diện mẹ học sinh
- Hỗ trợ tài chính, cơ sở vật chất, nhân lực, vật lực, cùng với nhà trường tuyên truyền, vận động các bậc phụ huynh, các tổ chức xã hội, các nhà hảo tâm góp phần thực hiện mục tiêu của Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường.
- Tăng cường giáo dục gia đình, vận động các bậc cha mẹ học sinh quan tâm phối kết hợp chặt chẽ với nhà trường và các lực lượng giáo dục khác trong việc chăm sóc giáo dục trẻ.
4. Kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả
- Thực hiện công tác tự kiểm tra, giám sát, đánh giá từng học kỳ, thường xuyên, hằng năm và tự rút ra những gì làm được, chưa làm được, tìm hiểu nguyên nhân và đưa ra biện pháp phương hướng khắc phục. Sau kết thúc mỗi giai đoạn của đề án cần rút ra bài học kinh nghiệm và có hướng điều chỉnh, bổ sung kịp thời cho giai đoạn tiếp theo.
VII. KIẾN NGHỊ ĐỀ XUẤT
- Xây dựng Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 là tâm huyết và trí tuệ của tập thể trường Mầm non Đại Bình nhằm phấn đấu xây dựng và phát triển nhà trường ngày càng vững mạnh hơn, tạo niềm tin cho phụ huynh, nhân dân toàn xã hội. Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021-2025 là văn bản định hướng cho sự phát triển của nhà trường, trên cơ sở đó từng tổ chức và mỗi cá nhân nghiên cứu để điều chỉnh kế hoạch của mình cho phù hợp với sự phát triển chung nhà trường.
- Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2021- 2025 đã xác định rõ định hướng, mục tiêu, chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận hành và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh trong nhà trường. Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường Mầm non là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các Nghị Quyết của Đảng các cấp và của Nhà nước về đổi mới giáo dục và đào tạo. Trường Mầm non Đại Bình quyết tâm xây dựng một ngôi trường luôn phát triển bền vững.
1. Phòng GD&ĐT Đầm Hà
- Phê duyệt kế hoạch chiến lược và tạo điều kiện để nhà trường thực hiện tốt các nội dung theo đúng kế hoạch hoạt động nhà trường, phù hợp với chiến lược phát triển. Hàng năm Phòng GD&ĐT quan tâm và chỉ đạo giúp đỡ nhà trường trong việc thực hiện chuyên môn, tham mưu tuyển dụng, điều động bố trí giáo viên, nhân viên hợp lý đảm bảo cả số lượng và chất lượng.
- Hỗ trợ, hướng dẫn về cơ chế chính sách, tài chính và nhân lực để thực hiện các mục tiêu của kế hoạch chiến lược.
- Có kế hoạch điều động, thuyên chuyển, sắp xếp lại đội ngũ CB-GV-NV hợp lý theo hướng trẻ hóa đội ngũ giáo viên gắn với việc nâng cao chất lượng, đổi mới phương pháp chăm sóc, giáo dục trẻ, bổ sung số giáo viên dạy năng khiếu, kỹ năng cho trẻ.
-Tăng cường đầu tư kinh phí xây dựng, sửa chữa, bổ sung cơ sở vật chất cho nhà trường.
2. UBND xã Đại Bình
- Quan tâm tham mưu, đầu tư các nguồn vốn xây dựng, tăng cường cơ sở vật chất cho trường theo lộ trình đề ra.
- Quan tâm chỉ đạo công tác xã hội hóa giáo dục tại địa phương giúp cho toàn xã hội xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh thống nhất, cha mẹ học sinh có ý thức trách nhiệm đối với việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ.
- Cấp ủy, chính quyền xã, hội đồng giáo dục quan tâm giúp đỡ nhà trường về cơ sở vật chất trường học, bảo vệ an ninh trật tự, tuyên truyền thông qua hệ thống thông tin đại chúng……
Trên đây là Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2021 - 2025 của Trường Mầm non Đại Bình đề nghị các bộ phận, các cá nhân trong nhà trường thực hiện có hiệu quả./.
|
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT (để b/c);
- UBND xã Đại Bình(để b/c);
- BGH, các tổ chuyên môn (để thực hiện);
- Lưu: VT.
|
HIỆU TRƯỞNG
Đinh Thị Nhàn
|
|
Xác nhận của UBND xã Đại Bình
|
Duyệt của Phòng GD&ĐT
|